vanban.org

Quyết định 21/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần B Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông T – Phó Giám đốc tài chính Công ty cổ phần B, là người đại diện theo ủy quyền. (Theo giấy ủy quyền số 1993/GUQ-ACECO-GĐ ngày 17/5/2017 của Giám đốc Công ty cổ phần B). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thỏa thuận giữa Công ty cổ phần B và Công ty TNHH K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG XUYÊN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2017/QĐST-KDTMLong Xuyên, ngày 27 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 47/2017/TLST–KDTM ngày 08 tháng 6 năm 2017 về việc tranh chấp “Hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Công ty cổ phần B

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông T – Phó Giám đốc tài chính Công ty cổ phần B, là người đại diện theo ủy quyền. (Theo giấy ủy quyền số 1993/GUQ-ACECO-GĐ ngày 17/5/2017 của Giám đốc Công ty cổ phần B).

Trụ sở: khóm A, phường M, thành phố C, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Công ty TNHH K.

Người đại diện theo pháp luật: Ông C – Giám đốc Công ty TNHH K

Trụ sở: đường Đ, phường M, thành phố H, tỉnh An Giang; Địa chỉ liên lạc: đường T, phường B, thành phố A, tỉnh An Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty TNHH K có trách nhiệm trả cho Công ty cổ phần B số tiền vốn còn nợ là 761.060.000 đồng (Bảy trăm sáu mươi mốt triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng).

- Thời gian thanh toán số tiền trên vào ngày 19/9/2017.

- Địa điểm thanh toán số tiền trên được thực hiện tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

+ Công ty TNHH K có trách nhiệm nộp số tiền 8.610.500đ (Tám triệu, sáu trăm mười nghìn, năm trăm đồng).

+ Công ty cổ phần B có trách nhiệm nộp số tiền 8.610.500đ (Tám triệu, sáu trăm mười nghìn, năm trăm đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền 21.243.000đ (Hai mươi mốt triệu, hai trăm bốn mươi ba nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0015535 ngày 07/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên. Công ty cổ phần B được nhận lại 12.632.500đ (Mười hai triệu, sáu trăm ba mươi hai nghìn, năm trăm đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ