- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn giữa chị Triệu Thị V và anh Bàn Hồng B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2017/QĐST-HNGĐ | Nguyên Bình, ngày 06 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: chị Triệu Thị V; Sinh ngày: 11/4/1995; Nơi ĐK HKTT: xóm D, xã T, huyện N, tỉnh Cao Bằng. Chỗ ở hiện nay: Xóm C, xã X, huyện N, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: anh Bàn Hồng B (Tên gọi khác: Bàn Văn B); Sinh ngày: 22/5/1992; Nơi ĐK HKTT và chỗ ở hiện nay: xóm D, xã T, huyện N, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: chị Triệu Thị V
- Bị đơn: anh Bàn Hồng B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về tình cảm vợ chồng: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị V và anh Bàn Hồng B + Về con chung: chị V và anh B cùng xác nhận anh, chị không có con chung. + Về tài sản chung và các khoản vay nợ chung: chị V và anh B cùng xác nhận anh, chị không có tài sản chung và các khoản vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Chị Triệu Thị V và anh Bàn Hồng B mỗi người phải chịu 75.000,đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Xác nhận chị V tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm của cả nguyên đơn và bị đơn. Số tiền chị V phải nộp là 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai số AB/2012/02406 ngày 15/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nguyên Bình, Cao Bằng. Chị V được hoàn lại 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Đương sự; - UBND xã T; - Lưu. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGUYÊN BÌNH Thẩm phán (đã ký, đóng dấu) Ngôn Ngọc Viên |