- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD cong nhan thuan tinh ly hon Th -C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Mạnh C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN CAO LỘC TỈNH LẠNG SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2017/QĐST-HNGĐ | Cao Lộc, ngày 11 tháng 5 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 23/2017/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th, sinh năm 1993
Địa chỉ: Số 170, L. T. V, P. L IV, phường V, thành phố L, tỉnh L.
Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện C, tỉnh L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Mạnh C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Mạnh C có 01 con chung, cháu tên là Nguyễn Thiên V, sinh ngày 04/7/2012. Khi ly hôn anh Nguyễn Mạnh C có trách nhiệm trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu V; chị Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng, thời điểm cấp dưỡng bắt đầu tính từ ngày 01/6/2017 đến khi con đủ 18 tuổi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Tài sản chung; nợ chung và cho vay nợ: Không có.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Trần Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ sung công quỹ Nhà nước. Chị Th đã nộp đủ số tiền là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2012/01490 do cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn thu ngày 29/3/2017.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - CCTHA DS huyện; - UBND xã Thụy Hùng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lƣơng Thị Mỹ Hạnh |