vanban.org

Quyết định 21/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyªn ®¬n: Ngân hàng N Địa chỉ: Số 02 L, quận B, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng N và bà T, ông N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2017/QĐST- DSBắc Ninh, ngày 07 tháng 9 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 65/2017/TLST- DS ngày 09 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyªn ®¬n: Ngân hàng N

Địa chỉ: Số 02 L, quận B, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Viết A - Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Bắc Ninh.

Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Phạm Thị O - Phó giám đốc Ngân hàng N

BÞ ®¬n: Bà Phan Ánh T, sinh năm 1972.

Ông Nguyễn Đức N, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Số 140, tổ 6, khu 2, phường Vệ An, Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về công nợ: Ông Nguyễn Đức N và bà Phan Ánh T còn nợ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thành phố Bắc Ninh số nợ gốc là 233.200.000đ và tiền lãi tính đến ngày 30/8/2017 là 27.104.943 đồng. Tổng số tiền ông N bà T còn nợ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thành phố Bắc Ninh là 260.304.943 đồng ( Hai trăm sáu mươi triệu ba trăm linh tư nghìn chín trăm bốn mươi ba đồng).

* Phương án trả nợ: Mỗi tháng chị T và anh N có trách nhiệm thanh toán số tiền 10.000.000 đồng cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh thành phố Bắc Ninh và lãi suất phát sinh kể từ ngày 31/8/2017 theo hợp đồng tín dụng số 2602 - LAV - 201500934 ngày 23/6/2015 cho đến khi thanh toán hết số nợ. Định kỳ thanh toán vào ngày 25 hàng tháng kể từ tháng 9/2017.

Nếu ông N, bà T vi phạm bất kỳ phân kỳ trả nợ nào thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 20/2013/TC ngày 20/11/2013 là quyền sử dụng thửa đất số 40, tờ bản đồ số 12, diện tích 67,3m2, giấy chứng nhận số BN 540958, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH00420 do UBND thành phố Bắc Ninh cấp ngày 28/10/2013. Địa chỉ tại phường Vệ An, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh mang tên người sử dụng đất là ông Nguyễn Đức N với Ngân hàng để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

Kể từ ngày Quyết định phát sinh hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng phải chịu một khoản lãi của số tiền chậm thi hành án theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng số 2602 - LAV - 201500934 ngày 23/6/2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Đức N và chị Phan Ánh T phải chịu 6.507.600 đồng án phí Dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn số tiền 6.277.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0000040 ngày 04/5/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ