vanban.org

Quyết định 21/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn:Ngân hàng N Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K, Chủ tịch HĐTV Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N kiện ông T, bà C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIANG THÀNH
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2017/QĐST-DS
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
Giang Thành, ngày 21 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2017/TLST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái với pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn:Ngân hàng N

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K, Chủ tịch HĐTV

Địa chỉ: LH, quận BĐ, thành phố HN

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu T, Cán bộ ngân hàng N - Chi nhánh thị xã HT – PGD MĐ.

Đồng bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1974, bà Huỳnh Ngọc C, sinh năm 1976

Hộ khẩu thường trú: ấp TT, xã TKH, huyện GT, tỉnh KG

Chỗ ở hiện nay: ấp KH, xã TKH, huyện GT, tỉnh KG

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Đồng bị đơn ông Trần Văn T, bà Huỳnh Ngọc C thừa nhận có nợ Ngân hàng N – Chi nhánh thị xã HT, phòng giao dịch MĐ tổng cộng là 269.213.542 đồng (trong đó gốc 250.000.000 đồng, lãi 19.213.542 đồng).

Ông T, bà C cam kết thanh toán khoản nợ trên cho Ngân hàng N trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày 11/8/2017, đồng thời chịu thêm lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng kể từ ngày 12/8/2017.

Nếu đến hạn cam kết mà ông T, bà C vẫn không thực hiện được nghĩa vụ thanh toán nợ, ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp là QSD đất diện tích 30.000m2, tọa lạc tại ấp TT, xã TKH, huyện GT, tỉnh K G theo giấy chứng nhận số BA 080922, không số thửa, không tờ bản đồ được UBND huyện Giang Thành cấp ngày 29/01/2010 do bà Huỳnh Ngọc C đứng tên chủ sử dụng để đảm bảo thu hồi nợ.

Đại diện ngân hàng hoàn toàn thống nhất với sự cam kết của ông T, bà C về thời hạn và phương thức thanh toán nợ.

Về án phí hòa giải thành là 6.730.338 đồng: Ghi nhận sự tự nguyện của bị đơn ông Trần Văn T, bà Huỳnh Ngọc C chịu toàn bộ số tiền án phí trên.

Trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng N tiền tạm ứng án phí tạm nộp là 6.593.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004570 ngày 13/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giang Thành.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ