vanban.org

Quyết định 21/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị K, sinh năm: 1966 Đia chỉ: Ấp 2, xã T, huyện P, tỉnh Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "tranh chấp dân sự hợp đồng dịch vụ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2017 /QĐST-DSThanh Bình, ngày 08 tháng 5 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 04 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2017/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị K, sinh năm: 1966

Đia chỉ: Ấp 2, xã T, huyện P, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn: Trương Thị H, sinh năm: 1979

Địa chỉ: Ấp T, xã Q, huyện B, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Trương Thị H thống nhất trả cho chị Nguyễn Thị K số tiền còn nợ là 89.500.000đ (Tám mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng).

Khi chị Nguyễn Thị K có đơn yêu cầu thi hành án mà chị Trương Thị H chưa thi hành xong số tiền nợ trên thì phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự vào từng thời điểm thi hành án, đối với số tiền chưa thi hành xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:

+ Chị Trương Thị H thống nhất tự nguyện chịu 2.237.500đ (Hai triệu, hai trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Chị Nguyễn Thị K không phải chịu án phí dân sự cơ thẩm. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị K số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.362.500đ (Hai triệu, ba trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng), theo biên lai số BN/2013 07652 ngày 17/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ