vanban.org

Quyết định 21/2017/KDTM-ST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV T. Địa chỉ: Thôn H, xã B, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH MTV T - Bà Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PLEIKU
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2017/QĐST-KDTMPleiku, ngày 02 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2017/TLST- KDTM ngày 14 tháng 02 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV T.

Địa chỉ: Thôn H, xã B, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

Ông Trương Văn N. Sinh năm: 1964.

Trú tại: 2/22 đường T, phường S, thành phố P, tỉnh Gia Lai là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn ( Giám đốc Công ty TNHH MTV T).

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H.

Địa chỉ: Thôn 6, xã G, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nợ: Bà Nguyễn Thị H công nhận còn nợ Công ty TNHH MTV T số tiền 57.982.000 đồng ( Năm mươi bảy triệu, chín trăm tám mươi hai nghìn đồng).

Về phương án trả nợ: Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho Công ty TNHH MTV T số tiền 57.982.000 đồng ( Năm mươi bảy triệu, chín trăm tám mươi hai nghìn đồng), trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày 25/7/2017 đến ngày 25/8/2017.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Về án phí: Tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 1.450.000 đồng bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu; Công ty TNHH MTV T không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Công ty TNHH MTV T số tiền tạm ứng án phí phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp trước đây là 1.450.000 đồng theo biên lai số 0002828 ngày 14/02/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ