- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản chung sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 228/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2019, về việc: Tranh chấp hôn nhân và gia đình “Chia tài sản chung sau ly hôn”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n thµNH PHè Tuyªn quang TØnh Tuyªn quang | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 209/2019/Q§ST-HNG§ | Tuyên Quang, ngày 22 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Tranh chấp hôn nhân và gia đình “Chia tài sản chung sau ly hôn”. Xét thấy: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện vụ án Chia tài sản chung sau ly hôn quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 228/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2019, về việc: Tranh chấp hôn nhân và gia đình “Chia tài sản chung sau ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1963. Địa chỉ: Số nhà 10, tổ 22 (nay là tổ 14), phường Q, thành phố T, tỉnh Q.
- Bị đơn: Anh Tống Đức V, sinh năm 1959. Địa chỉ: Số nhà 10, tổ 22 (nay là tổ 14), phường Q, thành phố T, tỉnh Q. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về án phí: Trả lại chị Nguyễn Thị T 12.500.000đ (Mười hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tranh chấp hôn nhân và gia đình “Chia tài sản chung sau ly hôn” sơ thẩm theo biên lai số 0002919 ngày 07 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. 3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. N¬i nhËn:
- TAND tØnh Tuyªn Quang;
| - VKSND TP Tuyên Quang (2 b¶n); - C¸c ® ¬ng sù; - L u Hå s¬ vô ¸n. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Lan |