- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N va Trần Ngọc T giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trần Ngọc T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2025/QĐST-HNGĐ | Nam Định, ngày 06 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 164/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2025 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1991; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ đăng ký thường trú: Thôn T, xã P, thành phố Nam Định (địa chỉ cũ là thôn T, xã P, huyện Mỹ Lộc), tỉnh Nam Định; địa chỉ cư trú: Thôn T, xã T, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
* Bị đơn: Anh Trần Ngọc T, sinh năm 1993; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ đăng ký thường trú: Thôn T, xã P, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định; địa chỉ cư trú: Thôn T, xã P, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24-4-2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24-4-2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trần Ngọc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, trông nom, giáo dục con chung là: Trần Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 04-02-2015, giới tính: Nữ. Việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện không yêu cầu anh Trần Ngọc T cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Ngọc T vẫn có đầy đủ quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị N đã nộp theo biên lai số 0002738 ngày 14-4-2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nam Định. Trả lại chị Nguyễn Thị N số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Nam Định; - Chi cục THADS TP. Nam Định; - UBND xã Mỹ Lộc, TP. Nam Định, tỉnh Nam Định (ĐKKH ngày 17-3- 2014 tại UBND xã Mỹ Phúc cũ); - Lưu hồ sơ. | Mai Thị Thu Hiền |