vanban.org

Quyết định 209/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh P, sinh năm 1984 Địa chỉ: Tổ x1, khu 9x, phường N, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh P xin chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị P đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0005737 ngày 06/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phốViệt Trì, tỉnh Phú Thọ. 3. Quyết định này có hiệu lực p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Minh P và anh Đỗ Ngọc H ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh P, sinh năm 1984 Địa chỉ: Tổ x1, khu 9x, phường N, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 209/2024/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 11 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phương Hoa Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Duy Tính 2. Bà Lưu Thị Kim Thanh Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 536/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh P, sinh năm 1984 Địa chỉ: Tổ x1, khu 9x, phường N, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Chỗ ở hiện nay: Số nhà 5x đường H, phường M, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Đỗ Ngọc H, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ x1, khu 9x, phường N, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh P và anh Đỗ Ngọc H thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh P và anh Đỗ Ngọc H có hai con chung là Đỗ Thị Hạnh N, sinh ngày 1x/7/2008 và Đỗ Minh Tuệ N, sinh ngày 2x/4/2019. Khi ly hôn, chị P anh Hướng thỏa thuận: Chị P trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung Đỗ Thị Hạnh N, sinh ngày 1x/7/2008 và Đỗ Minh Tuệ N, sinh ngày 2x/4/2019. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị P không yêu cầu. Anh Hướng được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, về nợ chung, công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị Minh P và anh Đỗ Ngọc H không đề nghị giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh P xin chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị P đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0005737 ngày 06/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phốViệt Trì, tỉnh Phú Thọ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ