- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L với ông Huỳnh Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2024/QĐST-HNGĐ | K, ngày 26 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 228/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp Tân Điền, xã H, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn M, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Ấp Tân Điền, xã H, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L với ông Huỳnh Văn M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Ông, bà có 02 người con chung tên tên Huỳnh Thị T, sinh ngày 17/10/2006 và Huỳnh M Q, sinh ngày 01/11/2009. Ông, bà thỏa thuận giao cháu Q cho bà L nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, bà L không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con nên ghi nhận. Cháu T đã trưởng thành nên không yêu cầu.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc con chung.
Về tài sản chung: Không có
Về nợ chung: Không có
Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi người nộp một nửa, nhưng bà L tự nguyện nộp hết. Số tiền án phí bà L phải nộp là 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo lai thu số 0009284 ngày 28/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Số tiền còn thừa bà L được nhận lại là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện K; - Chi cục THA DS huyện K; - UBND xã H, huyện K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Pho |