- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giữa bà Phạm Thị Kim L với ông Nguyễn Hòa L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Kim L với ông Nguyễn Hòa L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2024/QĐST-HNGĐ | G, ngày 24 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 326/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim L, sinh năm 1957 Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre Bị đơn: Ông Nguyễn Hòa L, sinh năm 1957 Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Kim L với ông Nguyễn Hòa L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Kim L và ông Nguyễn Hòa L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Thị Kim L, ông Nguyễn Hòa L có 02 con chung là Nguyễn Thị Phương U, sinh năm 1982 và Nguyễn Phạm Quốc K, sinh năm 1995, đều đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Kim L và ông Nguyễn Hòa L tự thỏa thuận, không có tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Phạm Thị Kim L và ông Nguyễn Hòa L không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Phạm Thị Kim L, ông Nguyễn Hòa L mỗi người phải chịu 50% số tiền nêu trên. Tuy nhiên, bà L, ông L là người cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Giồng Trôm; - CCTHADS huyện G; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND thị trấn G, huyện G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Khắc Giang |