- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "T_T1"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2024/QĐST-HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 17 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết T1 bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 65/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2024 về việc “Thay đổi người trực tiếp nuôi con và chia tài sản chung sau ly hôn”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2024 về việc giải quyết T1 bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh 1992.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Đ, xã P, huyện S, thành phố H.
Chỗ ở hiện nay: Thôn N, xã M, huyện S, thành phố H.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn: Bà Vũ Thị T, Luật sư Công ty Luật Trí Hùng và cộng sự - Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội; Địa chỉ: 60 Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh 1991.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn Đ, xã P, huyện S, thành phố H.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Đình chỉ đối với yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T về việc chia tài sản chung sau ly hôn đối với anh Nguyễn Văn T1 do ngày 06/6/2024 chị T đã có đơn rút yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng.
2. Tại quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 223/2022/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1 quyết định về con chung: Giao cháu Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 06/10/2012, cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 18/01/2015, cháu Nguyễn Thị Ngọc A1, sinh ngày 22/8/2018 cho anh Nguyễn Văn T1 nuôi dưỡng cho đến khi có sự thay đổi khác.
Nay anh chị thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Thị Ngọc A1 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng; giao Nguyễn Tuấn A và Nguyễn Hải Đ cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi một trong hai bên có yêu cầu giải quyết và Tòa án có quyết định khác. Ghi nhận sự tự nguyện của các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.
Chị T, anh T1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
3. Về án phí:
3.1 Án phí chia tài sản chung sau ly hôn: Chị T và anh T1 không phải chịu án chia tài sản chung sau ly hôn.
3.2. Án phí thay đổi người trực tiếp nuôi sau khi ly hôn: Án phí thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn là 150.000 đồng, chị T và anh T1 mỗi người phải nộp 75.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T nộp cả 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 12.300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội theo biên lai số: 0022252 ngày 12/01/2024. Chị T được hoàn lại số tiền 12.150.000 đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - Các đương sự; - VKS nhân dân huyện Sóc Sơn; - THA d©n sù huyÖn Sãc S¬n; - Lưu hồ sơ; Lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Tùng |