vanban.org

Quyết định 209/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 10/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp mua bán” giữa:

Nguyên đơn: Công ty TNHH B Việt Nam. Người đại diện theo pháp luật: ông FREDERICK RAYMUNDO C chức danh: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp mua bán” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH
Số: 209/2024/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Càng Long, ngày 10 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357, Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 161/2024/TLST-DS, ngày 01 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp mua bán” giữa:

Nguyên đơn: Công ty TNHH B Việt Nam.

Người đại diện theo pháp luật: ông FREDERICK RAYMUNDO C chức danh: Tổng giám đốc.

Địa chỉ liên lạc: Tầng 11, Toà nhà Saigon Trade Cen ter số 37, đường Tôn Đức T, phường B, quận A, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Bà Lương Vũ Thuỳ D, sinh năm 1997, địa chỉ số 802, Tầng 8, Toà nhà Center Tower, số 72-74, đường Nguyễn Thị Minh K, phường Võ Thị S, Quận 1A, Thành Phố Hồ Chí Minh:

Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng K, sinh năm 1991, địa chỉ: ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Bà Lương Vũ Thuỳ D đại diện theo uỷ quyền của Công ty TNHH B Việt Nam và ông Nguyễn Hoàng K thống nhất tự nguyện thỏa thuận như sau:

Ông Nguyễn Hoàng K tự nguyện trả cho Công ty TNHH B Việt Nam số tiền nợ gốc 242.425.263 đồng (hai trăm bốn mươi hai triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn hai trăm sáu mươi ba đồng) và tiền lãi 80.727.613 đồng, tổng cộng là 323.152.876 đồng (ba trăm hai mươi ba triệu một trăm năm mươi hai nghìn tám trăm bảy mươi sáu đồng)

- Về thời gian trả tiền: Hai bên tự nguyện thỏa thuận thời gian trả như sau:

Đến ngày 19/7/2024 dl, ông Nguyễn Hoàng K trả số tiền 161.576.438 đồng.

Đến ngày 19/8/2024 dl, ông Nguyễn Hoàng K trả số tiền 161.576.438 đồng

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí Dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hoàng K tự nguyện nộp 8.078.000 đồng. Công ty TNHH B Việt Nam không phải chịu án phí.

Hoàn trả lại cho Công ty TNHH B Việt Nam số tiền 7.340.000 đồng, tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002430 ngày 31/01/2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ