vanban.org

Quyết định 209/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Bạch T và anh Lê Hữu T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Nay chị Hồ Bạch T đồng ý giao 02 con chung là cháu Lê Ngọc Cát T2, sinh ngày: 04/5/2015 và cháu Lê Hoàng H, sinh ngày: 04/9/2017, cho anh Lê Hữu T1 được tiếp tục nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ xin ly hôn giữa chị Hồ Bạch T với anh Lê Hữu T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Bạch T và anh Lê Hữu T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 209/2022/QĐST- HNGĐ
Bình Minh, ngày 20 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 337/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Hồ Bạch T, sinh năm: 1992

Nơi cư trú: Tổ 3, ấp A, xã B, thị xã C, tỉnh Vĩnh Long.

Hiện nay đang tạm trú: Ấp D, xã B, thị xã C, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn: nh Lê Hữu T1, sinh năm: 1987

Nơi cư trú: Tổ 3, ấp A, xã B, thị xã C, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Bạch T và anh Lê Hữu T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Nay chị Hồ Bạch T đồng ý giao 02 con chung là cháu Lê Ngọc Cát T2, sinh ngày: 04/5/2015 và cháu Lê Hoàng H, sinh ngày: 04/9/2017, cho anh Lê Hữu T1 được tiếp tục nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi: nh Lê Hữu T1 không yêu cầu chị Hồ Bạch T cấp dưỡng nuôi con, nên không đặt ra để giải quyết;

Chị Hồ Bạch T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung: Chị Hồ Bạch T và anh Lê Hữu T1 thống nhất trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết;

2.3. Về nợ phải thu + Nợ phải trả: Chị Hồ Bạch T và anh Lê Hữu T1 thống nhất trình bày; không yêu cầu Tòa án giải quyết;

2.4. Về án phí: Chị Hồ Bạch T tự nguyện nộp: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ mà chị Hồ Bạch T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0012973, ngày 11/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh (300.000đ – 150.000đ = 150.000đ ). Nên chị Hồ Bạch T được nhận lại số tiền chênh lệch là: 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ