- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị Thu N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2022/QĐST-HNGĐ | M, ngày 14 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 521/TLST-HN ngày 10 tháng 10 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1972; Trú tại: Số A đường B, phường C, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1987; Trú tại: Số A đường B, phường C, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị Thu N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị Thu N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Mỹ D, sinh ngày 06/5/2006, Nguyễn Ngọc Trúc K, sinh ngày 07/11/2013. Sau khi ly hôn, ông S và bà N thống nhất giao hai cháu D và K cho ông S trực tiếp nuôi dưỡng, bà N chưa cấp dưỡng nuôi con vì ông S chưa có yêu cầu.
Bà N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn S tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. Ông S đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0022717 ngày 10/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, nên ông S được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - TAND tỉnh TG; - VKSND TP M; - Chi cục THADS TP M; - UBND phường C, TP M, Tiền Giang; - Các đương sự; - Lưu. | Nguyễn Song Bình |