- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2022/QĐST – HNGĐ | Lương Sơn, ngày 14 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 239/2022/TLST – HNGĐ ngày 08/8/2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1993 HKTT: Gò Tr, xã C, huyện L S, tỉnh Hòa Bình Chỗ ở hiện nay: Suối R, xã C, huyện L S, tỉnh Hòa Bình Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1979 HKTT: Gò Tr, xã C, huyện L S, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 6 tháng 9 năm 2022
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 6 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1993
HKTT: Gò Tr, xã C, huyện L S, tỉnh Hòa Bình
Chỗ ở hiện nay: Suối R, xã C, huyện L S, tỉnh Hòa Bình
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1979
HKTT: Gò Tr, xã C, huyện L S, tỉnh Hòa Bình 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn T
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con là Nguyễn Hà L, sinh ngày 27/01/2013; Nguyễn Duy T, sinh ngày 01/6/2014; Anh Nguyễn Văn T chưa yêu cầu chị Nguyễn Thị Th cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh; Chị Th có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở; Anh T, chị Th đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định. -Về tài sản chung; Công nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003217 ngày 08/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Sơn; Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Th 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS; - UBND xã Cư Yên; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Khiêm |