- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2021/QĐST-DS | Thành phố H, ngày 01 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 16/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hoàng Tuấn T, sinh năm 1959 và bà Lê Thị H, sinh năm 1963.
Đăng ký Hộ khẩu thường trú: Số 55T, phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chỗ ở hiện nay: Thôn N, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Ông Hoàng Trọng H, sinh năm 1959, đia chỉ: 568X, phường B, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế và bà Trần Thị Yên H, sinh năm 1973, địa chỉ: 02T, phường L, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Hoàng Trọng H và bà Trần Thị Yên H xác nhận còn nợ vợ chồng ông Hoàng Tuấn T và bà Lê Thị H số tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Về phương thức thanh toán chia làm 05 đợt cụ thể như sau:
Đợt 1: Ngày 10/9/2021 ông Hoàng Trọng H và bà Trần Thị Yên H trả cho ông Hoàng Tuấn T và bà Lê Thị H số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
Đợt 2: Ngày 10/10/2021 ông Hoàng Trọng H và bà Trần Thị Yên H trả cho ông Hoàng Tuấn T và bà Lê Thị H số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
Đợt 3: Ngày 10/11/2021 ông Hoàng Trọng H và bà Trần Thị Yên H trả cho ông Hoàng Tuấn T và bà Lê Thị H số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
Đợt 4: Ngày 10/12/2021 ông Hoàng Trọng H và bà Trần Thị Yên H trả cho ông Hoàng Tuấn T và bà Lê Thị H số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
Đợt 5: Ngày 10/01/2022 ông Hoàng Trọng H và bà Trần Thị Yên H trả cho ông Hoàng Tuấn T và bà Lê Thị H số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
Sau khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả theo từng đợt) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Hoàng Trọng H và bà Trần Thị Yên H phải chịu số tiền 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho ông Hoàn Tuấn T và bà Lê Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 13.780.000 đồng (Mười ba triệu bảy trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/009129 ngày 05/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; -VKSND TP H; - Chi cục THADS TP H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Văn Hạnh |