- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L&N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Minh L và anh Phan Quang N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2020/QĐST-HNGĐ | Đoan Hùng, ngày 22 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 309/2020/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lương Thị Minh L, sinh năm 1986 Cư trú tại: Thôn 09, xã T, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ
- Bị đơn: Anh Phan Quang N, sinh năm 1982 Cư trú tại: Thôn 09, xã T, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Minh L và anh Phan Quang N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lương Thị Minh L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phan Thị Huyền T1, sinh ngày 14/01/2005, anh Phan Quang N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phan Anh T2, sinh ngày 23/9/2007. Chị L và anh N không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị L và anh N đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Không đề nghị giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lương Thị Minh L nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền chị L phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2020/0001885, ngày 10/9/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Hoàn lại cho chị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đoan Hùng; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Đoan Hùng; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Vũ Thường |