- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà La Nguyệt N và ông Phạm Thừa E 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 209/2020/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 10 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1548/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà La Nguyệt N, sinh năm 1993. Địa chỉ: Số 3/30 đường số 458, Tổ 6, ấp Thạnh An, xã A, huyện B, Thành phố C.
- Bị đơn: Ông Phạm Thừa E sinh năm 1994. Địa chỉ: Số 30 đường số 05, Ấp 1A, xã A, huyện B, Thành phố C. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Bà La Nguyệt N và ông Phạm Thừa E đã được Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh C cấp giấy chứng nhận kết hôn số 09/2019 ngày 24/01/2017. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà La Nguyệt N và ông Phạm Thừa E 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Có 01 trẻ tên Phạm Thúy Vy, sinh ngày 05/6/2017. Bà La Nguyệt N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Phạm Thúy V, sinh ngày 05/6/2017. Ông Phạm Thừa E có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi trẻ V 1.500.000 (một triệu năm trăm ngàn) đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu thi hành từ tháng 3/2020 cho đến khi trẻ V tròn 18 tuổi. Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông E chưa thi hành trả số tiền nêu trên thì hàng tháng ông E còn phải trả tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. Khi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Phạm Thừa E được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. * Về tài sản chung: Bà La Nguyệt N và ông Phạm Thừa E cùng xác định không có. * Về nợ chung: Bà La Nguyệt N và ông Phạm Thừa E cùng xác định không có. * Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng bà La Nguyệt N tự nguyện chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0083209 ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân B; - UBND xã A, huyện B, tỉnh C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Châu Thị Thanh Thà |