vanban.org

Quyết định 209/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 30/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S. Địa chỉ: số 266-268 đường N, Phường X, Quận Y, Tp. Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Quang T, sinh năm: 1989, chức vụ: Phó trưởng phòng Phòng giao dịch C. Địa chỉ: khu phố x, thị trấn C, huyện C, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Ngân hàng và bà Nguyễn Thị Thu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 209/2020/QĐST-DS
Chợ Lách, ngày 30 tháng 11 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 176/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S. Địa chỉ: số 266-268 đường N, Phường X, Quận Y, Tp. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Quang T, sinh năm: 1989, chức vụ: Phó trưởng phòng Phòng giao dịch C. Địa chỉ: khu phố x, thị trấn C, huyện C, tỉnh B.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1973; địa chỉ: số nhà 576/24 ấp A, xã L, huyện C, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Thu T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S tổng số nợ gốc và lãi tính đến ngày 20/11/2020 số tiền là 37.776.000 đồng (ba mươi bảy triệu bảy trăm bảy mươi sáu nghìn đồng).

Kể từ ngày 21/11/2020, bà Nguyễn Thị Thu T còn có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng thương mại cổ phần S theo lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số LD1427400063 ngày 01/10/2014 cho đến khi thanh toán xong nợ.

Trường hợp bà Nguyễn Thị Thu T không thanh toán nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần S được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất LD1427400063 ngày 01/10/2014 để thu hồi nợ. Phần đất thế chấp có diện tích là 2.541,6m2 thuộc thửa đất số 2229, tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại ấp A, xã L, huyện C, tỉnh B do bà Nguyễn Thị Thu T đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Bà Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 944.400 đồng (chín trăm bốn mươi bốn nghìn bốn trăm đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 930.500 đồng (chín trăm ba mươi nghìn năm trăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004411 ngày 30/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ