vanban.org

Quyết định 209/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh ư sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Qu ế M và ông Nguyễn Văn H 1 thuận t ình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
  • Căn cứ chính? Luật Phí v à Lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 57 Luật Hôn nhân v à Gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 209/2019/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 04 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T ÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC Đ ƯƠNG S

Ự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, TH ÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, 213 v à khoản 4 Điều 397 của Bộ luật

Tố tụng dân sự;

Căn cứ v ào Điều 55 v à Điều 57 Luật Hôn nhân v à Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý số

243/2019/HNST ngày 27 tháng 3 năm 2019 về việc y êu cầu công nhận thuận t ình ly hôn, gồm những ng ư ời tham gia tố tụng sau đây:

Ngư ời y êu cầu giải quyết việc dân sự:

-Bà Lưu Qu ế M - sinh năm 1997

HKTT: 476/168/24 C, phư ờng 10, quận B, TPH

Tạm trú : 1C9/9F ấp 1, x ã P, huyện C1, TPH

-Ông Nguyễn Văn H 1 - sinh năm 1996

HKTT: 133/26/17 B1, phư ờng T, quận T1, TPH

Tạm trú : 64 V, phư ờng T, quận T 1, TPHCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân : Bà Lưu Qu ế M và ông Nguyễn Văn H tự nguyện chung sống với nhau v ào năm 2016, có tổ chức đám c ư ới v à đăng ký kết hôn tại UBND phư ờng T, quận T 1, TPHCM.

Sau khi kết hôn vợ chồng sống chung tại

64 V, phư ờng T, quận T 1, TPHCM. Thời gian đầu vợ chồng sống chung hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguy

ên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính t

ình không hòa hợp , hai bên đã ngồi lại t ìm cách hàn gắn t ình cảm vợ chồng nh ưng không có k ết quả n ên hai vợ chồng th ư ờng xuyên cãi vả nh au và đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Nay cả hai xin c ùng thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống

.

[2] Về quan hệ con chung: Cả hai có 01 con chung tên Nguyễn Huy H 2, sinh ngày 15/10/2017. Cả hai thỏa thuận giao con chung

cho bà M trực tiếp nuôi d ư ỡng. Ông H1 có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng, bắt đầu từ tháng 4/2019 đến khi con chung tr ư ởng th ành.

[3] Về t ài sản chung: Hai bên xác nhận không có.

Về nợ chung: Hai b ên xác nhận không có .

Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập Bi ên bản h òa giải đo àn tụ không th ành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh ư sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Qu ế M và ông Nguyễn Văn H 1 thuận t ình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa bà Lưu Qu ế M và ông Nguyễn Văn H 1 theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 99 ngày 14/12/2016 của UBND phư ờng Hiệp Tân , quận Tân Phú, TPHCM cấp cho bà M và ông H1 chấm dứt kể từ ng

ày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật .

Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Nguyễn Huy H 2, sinh ngày 15/10/2017 cho bà M trực tiếp nuôi d ư ỡng. Ông H1 có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng, bắt đầu từ tháng

4/2019 đến khi con chung tr ư ởng thành.

Trong trư ờng hợp ông H1 không thực hiện nghĩa vụ cấp d

ư ỡng nuôi con, b à Minh đư ợc quyền nộp đ ơn lên cơ quan thi hành án có th ẩm quyền để

yêu cầ u thi hành. Kể từ thời điểm b

à M nộp đ ơn yêu c ầu, nếu ông Hiền không thực hiện th ì ông H1 còn phải chịu th êm tiền l ãi suất t ương ứng với số tiền v

à thời gian ch ưa thi hành.

Khi có lý do chính đáng mức cấp d ư ỡng v à phương th ức cấp d ư ỡng có thể thay đ ổi.

Trong trư ờng hợp bà M không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc,

nuôi dư ỡng, giáo dục con chung th ì trên cơ sở lợi ích của con, b à M hoặc ông H1, hoặc cá nhân, cơ quan, t ổ chức có quyền y êu cầu thay đổi ng ư ời trực tiếp nuôi con.

Ông H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m à không ai đư ợc cản trở. Ng ư ời trực tiếp nuôi con c ùng các thành viên trong gia đình không đư ợc cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng, giáo dục con.

Trư ờng hợp ông H1 lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng x ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con th ì bà M có quyền y êu cầu T òa án hạn chế quyền thăm nom của ng

ư ời không trực tiếp nuôi d ư ỡng con chung.

Về t ài sản chung và nợ chung : Hai bên xác nhận không có .

2. Về lệ phí giải quyết việc dâ

n sự l à 300.000 đồng do b à M và ông H1 tự nguyện chịu, đ ư ợc trừ v ào số tiền 300.000 đồng

bà M và ông H1 đã nộp theo bi ên lai thu số 0012687 ngày 27/3/2019 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Tân Phú . Bà M và ông H1 đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự

.

Thi hành tại C ơ quan thi hành án dân s ự có thẩm quyền .

Quyết định đ ư ợc thi h ành theo qui định tại điều 2 Luật Thi h

ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo qui định tại các Điều 6,7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi h

ành án dân sự.

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ư ợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ