vanban.org

Quyết định 209/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị LTD và anh NVL. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị LTD và anh NVL. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Vợ chồng có 03 con chung là các cháu D, sinh ngày 26/8/1992, cháu T, sinh ngày 17/6/1996, cháu M, sinh ngày 05/8/2009. Đối với cháu D và cháu T đã trưởng thành nên không y… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ NTD - NVL"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị LTD và anh NVL. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 209/2018/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 03 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 193/2018/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị LTD - Sinh năm: 1971 Trú tại: Thôn H, xã K, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh NVL - Sinh năm: 1964 Trú tại: Thôn H, xã K, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị LTD và anh NVL. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị LTD và anh NVL.

- Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Vợ chồng có 03 con chung là các cháu D, sinh ngày 26/8/1992, cháu T, sinh ngày 17/6/1996, cháu M, sinh ngày 05/8/2009. Đối với cháu D và cháu T đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu M cho chị LTD trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh NVL. Anh NVL có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. Vì lợi ích của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung và công nợ chung: chị LTD và anh NVL thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Chị LTD phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị LTD đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại chị LTD số tiền 150.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2014/0004423 ngày 16/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ