vanban.org

Quyết định 209/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mộng C và anh Lư Tấn Q.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Trong thời gian chung sống chị C và anh Q có 01 con chung là Lư Trang N, sinh ngày 16/7/2012. Chị C và anh Q thỏa thuận giao con chung cho anh Q tiếp tục nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Trần Thị Mộng C và anh Lư Tấn Q"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mộng C và anh Lư Tấn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 209/2018/QĐST - HNGĐLong Hồ, ngày 27 tháng 7 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 317/2018/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mộng C, sinh năm 1990.

Địa chỉ cư trú: Số 134/12, ấp P, xã Q, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Anh Lư Tấn Q, sinh năm 1980.

Địa chỉ cư trú: Số 134/12, ấp P, xã Q, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mộng C và anh Lư Tấn Q.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về nuôi con chung: Trong thời gian chung sống chị C và anh Q có 01 con chung là Lư Trang N, sinh ngày 16/7/2012. Chị C và anh Q thỏa thuận giao con chung cho anh Q tiếp tục nuôi dưỡng.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị C không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con, anh Q cũng không yêu cầu chị C cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ tới lui thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị C và anh Q không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.

- Về nợ chung: Chị C và anh Q khai không có, không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Mộng C tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là: 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là: 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo lai thu số: 0001690 ngày 20/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, chị C đã nộp xong tiền án phí. Hoàn trả lại cho chị C tiền tạm ứng án phí số tiền là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo lai thu số, ngày, tháng năm nêu trên.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ