vanban.org

Quyết định 209/2018/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Ánh D và chị Trần Thị T. 2.

1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Ánh D và chị Trần Thị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, khó có cơ hội đoàn tụ xây dựng cuộc sống chung. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.Về con chung: Anh Cao Ánh D và chị Trần Thị T xác định quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung: cháu Cao Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Ánh D và chị Trần Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 209/2018/QĐST-HN&GĐPhổ Yên, ngày 30 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 272/2018/TLST – HN&GĐ, ngày 28 tháng 9 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Cao Ánh D, sinh năm 1982

ĐKNKTT: Xóm Coong Lẹng, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn:

Chị Trần Thị T, sinh năm 1990

ĐKNKTT: Xóm Coong Lẹng, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Ánh D và chị Trần Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Ánh D và chị Trần Thị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, khó có cơ hội đoàn tụ xây dựng cuộc sống chung. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2.Về con chung: Anh Cao Ánh D và chị Trần Thị T xác định quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung: cháu Cao Thanh T, sinh ngày 20/8/2010; cháu Cao Thanh T, sinh ngày 18/3/2013. Anh Dương, chị T thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:

Giao cho anh Cao Ánh D trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con chung thứ nhất: cháu Cao Thanh T, sinh ngày 20/8/2010 cho đến khi cháu T trưởng thành (đủ 18 tuổi). Giao cho chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung thứ hai: cháu Cao Thanh T1, sinh ngày 18/3/2013 cho đến khi cháu T2 trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với mỗi bên, đôi bên có quyền thăm chăm sóc, giáo dục, con chung mà không ai được quyền cản trở.

Vì lợi ích của các con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung hoặc đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

2.3.Về tài sản chung: Anh Cao Ánh D và chị Trần Thị T thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia.

2.4. Khoản nợ chung, khoản cho vay chung: Anh Cao Ánh D và chị Trần Thị T xác định vợ chồng không có nợ chung, không đặt ra việc giải quyết.

2.5.Về án phí: Anh Cao Ánh D và chị Trần Thị T thỏa thuận: anh D tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn theo sơ thẩm 150.000đ, anh D được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0008750 ngày 28/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Anh D được trả lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ