- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T và Tôn Thất T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Tôn Thất T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 209/2017/QĐST-HNGĐ | Phú Giáo, ngày 13 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 154/2017/TLST/HNGĐ ngày 11/5/2017 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số 174, ấp 1, xã TL, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bị đơn: Ông Tôn Thất T1, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số 174, ấp 1, xã Tân TL, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/10/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/10/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Tôn Thất T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Tôn Thất T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị T đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng con chung tên Tôn Nữ Tuyết N, sinh ngày 30/7/2005 và con Tôn Thất Hoài T2. sinh ngày 13/01/2008. Ông Tôn Thất T1 có trách nhiệm cấp dƣỡng nuôi con Tôn Nữ Tuyết N và Tôn Thất Hoài T2 số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Kể từ ngày ngƣời thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền thì hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Ông Tôn Thất T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Vì quyền lợi hợp pháp, ch nh đáng của con chƣa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con, mức cấp dƣỡng nuôi con khi đƣơng sự có yêu cầu phù hợp quy định pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án ph : Bà Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án ph dân sự về cấp dƣỡng nuôi con đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng trƣớc đây theo biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số 0007810 ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND huyện Phú Giáo; - THADS huyện Phú Giáo; - UBND xã TL (Số 37, quyển 01/2005); - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Hữu Duyên |