- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Bông Thị Út A và anh Huỳnh Văn B"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bông Thị Út A, sinh năm 1982; địa chỉ: ấp 4, xã LĐĐA, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu và anh Huỳnh Văn B, sinh năm 1981; địa chỉ: ấp 4, xã LĐĐA, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2017/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 07 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 346/2017/TLST-HNGĐ ngày 10/10/2017 giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Bông Thị Út A, sinh năm 1982
Địa chỉ: ấp 4, xã LĐĐ A, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
+ Bị đơn: Anh Huỳnh Văn B, sinh năm 1981
Địa chỉ: ấp 4, xã LĐĐ A, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/10/2017;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/10/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bông Thị Út A, sinh năm 1982; địa chỉ: ấp 4, xã LĐĐA, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu và anh Huỳnh Văn B, sinh năm 1981; địa chỉ: ấp 4, xã LĐĐA, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về hôn nhân: chị Bông Thị Út A và anh Huỳnh Văn B thống nhất thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung chị Bông Thị Út A và anh Huỳnh Văn B thống nhất xác định quá trình chung sống anh chị có 02 con chung tên: Huỳnh Thanh Trúc, sinh ngày 01/11/2013 và Huỳnh Thị Bông, sinh ngày 27/10/2011. Khi ly hôn chị A và anh B thống nhất thỏa thuận giao 02 người con chung tên Huỳnh Thanh Trúc, sinh ngày 01/11/2013 và Huỳnh Thị Bông cho anh B tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Vấn đề cấp dưỡng không đặt ra xem xét giải quyết.
Chị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung chị A và anh B thống nhất xac định: vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ ai và không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Chị Bông Thị Út A phải nộp 75.000đ đồng và anh Huỳnh Văn B phải nộp 75.000đ. Chị A tự nguyện nộp thay cho anh Huỳnh Văn B. Chị A đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 10 tháng 10 năm 2017 theo biên lai thu số 0006743 được chuyển thu án phí 150.000đ. Hoàn lại cho chị Bông Thị Út A số tiền 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.
3/.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: TAND tỉnh Bạc Liêu; VKSND huyện Đông Hải; Chi cục THA huyện Đông Hải; UBND xã Long Điền Đông A Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | đã ký Lƣu Hải Đăng |