- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N T T-H V L-LY HON"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2017/QĐST-HNGĐ | Đô Lương, ngày 14 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 176/2017/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T – sinh năm 1987 Địa chỉ: xóm 3 xã Thuận Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Hoàng Văn L – sinh năm 1984 Địa chỉ: xóm 3 xã Thuận Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: giao con chung Hoàng Thị Phương A sinh ngày 06/5/2013 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi. Anh Hoàng Văn L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 800.000 đồng kể từ tháng 9/2017 cho đến khi con chung trưởng thành. Anh L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu anh L lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của anh L. Chị T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về tài sản chung: chị T rút yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng và các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0001651 ngày 24/7/2017 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương phát hành. Trả lại cho chị Nguyễn Thị T 550.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Anh Hoàng Văn L chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đô Lương; - UBND xã Thuận Sơn, huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LƯU THỊ HỒNG THỂ |