- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trân - Lốt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN QUAÄN TAÂN PHUÙ COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM Thaønh phoá Hoà Chí Minh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 208/2016/QÑST- HNGĐ |
QUYEÁT ÑÒNH
COÂNG NHAÄN THUAÄN TÌNH LY HOÂN VAØ
SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ
Căn cứ vào Điều 186, Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2004, đã sửa đổi, bổ sung năm 2011;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH 12 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội
ngy 27/02/2009 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Điều 26 Luật Thi hành án dân sự 2008;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/TTLT ngày 19/6/1997 của Tòa án nhân dân tối
cao - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính hướng dẫn việc xét xử và thi hành án về tài sản;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14
tháng 03 năm 2016 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 108/2016/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2016.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 03 năm 2016 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà FGNGHMJGJ – sinh năm 1974
Ông NBFGH GFHFGHFGHFGH– sinh năm 1971
Cùng địa chỉ : 267/11/29 BB VB, phường BVhạnh, quận B Phú, Tp.BVCB
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyeân ñôn: Bà FGNGHMJGJ – sinh năm 1974
Bò ñôn: Ông NBFGH GFHFGHFGHFGH– sinh năm 1971
Cùng địa chỉ : 267/11/29 BVB, phường VBCBhạnh, quận BB, Tp.BBVBV
3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Ông NBFGH GFHFGHFGHFGHvà bà FGNGHMJGJ thuaän tình ly hoân, quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực (Giấy chứng nhận kết hôn số 11, quyển số 01, ngày 02/2/1993 của Ủy ban nhân dân phường FG, quận FGHH, Tp.HHG)
- Veà con chung : Bà FGNGHMJGJ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng các con chung PhQun ảo Trm – sinh ngày 03/2/2001 và Pm K V – sinh ngày 13/6/2006. Ông NBFGH GFHFGHFGHFGHkhông cấp dưỡng nuôi con. Riêng con chung Phạm Thị Nhã Uyên – sinh ngày 12/6/1993 đã đủ tuổi trưởng thành, phát triển bình thường khỏe mạnh nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Ông NBFGH GFHFGHFGHFGHcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở. Bà FGNGHMJGJ cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc ông NBFGH GFHFGHFGHFGHthăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung
+ Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó
+ Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết
+ Vì cơ sở lợi ích của con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014), Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Veà taøi saûn chung : Các bên đương sự khai không có.
- Về nợ chung : Các bên đương sự khai không có
- Veà aùn phí : Bà FGNGHMJGJ phải nộp 100.000 ñoàng ( Moät traêm nghìn ñoàng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002137 ngày 17/2/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Hoàn trả cho bà FGNGHMJGJ số tiền còn lại theo biên lai thu tiền trên.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền được thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN QUAÄN TAÂN PHUÙ
- Caùc ñöông söï;
- TAND Thaønh phoá Hoà Chí Minh;
THAÅM PHAÙN
- VKSND Quaän Taân Phuù;
- Chi cuïc THADS Quaän Taân Phuù;
- UBND các đương sự đăng ký kết hôn;
- Löu: VP, hoà sô
Nguyeãn Thò Thanh Hieån