- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Công T- Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Công T và bà Phạm Thu H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 208/2018/QĐST-HNGĐ | Bảo Lộc, ngày 04 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 252/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2018 giữa:
Ông Nguyễn Công T, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Số 185 đường Phan Chu T, phường Lộc T, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
Bà Phạm Thu H, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Số 183 đường Phan Chu T, phường Lộc T, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 69, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Công T và bà Phạm Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông T và bà H thỏa thuận giao bốn con chung tên Nguyễn Thụy Hải Y, sinh ngày 31/8/2003; Nguyễn Hải A, sinh ngày 09/02/2005; Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 30/8/2012 và Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 30/01/2016 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T cấp dưỡng nuôi các con mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 09/2018 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về tài sản chung: Ông T và bà H khai tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung; nợ riêng: Ông T và bà H khai không có.
Về án phí: Các đương sự thỏa thuận ông Nguyễn Công T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí dân sự sơ thẩm (cấp dưỡng định kỳ) là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0002479 ngày 11/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B (ông T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND thành phố B; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - T.H.A thành phố B; - UBND phường Lộc T, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Thị Hiền |