- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Hoàng H.
- Căn cứ chính? Luật phí và Lệ Phí và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 208/2026/QĐST-VDS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Long Toàn
Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Thị Bích Diệp
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Đỗ Thị Thị Thu Hằng - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 1082/2025/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2025, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 208/2026/QĐST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Hoàng H, sinh năm 1985; địa chỉ: Xã T, Thành phố Hồ Chí Minh
Đối với: ông Nguyễn Văn K, sinh ngày 27/5/1988, giới tính nam; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: Xã T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Là người bị yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm:1982;
2/ Bà Trần Thị L, sinh năm: 1952;
3/ Ông Nguyễn Tấn P, sinh năm: 1980;
4/ Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm: 1977;
Cùng địa chỉ: Xã T, Thành phố Hồ Chí Minh
5/ Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm: 1988; địa chỉ: phường C, Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bản tự khai, các tài liệu khác, Bà Nguyễn Thị Hoàng H trình bày: Ba tôi tên Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1953(mất năm 2024),Mẹ tôi tên Trần Thị L, sinh năm 1952 có 6 người con gồm: Nguyễn Tấn T, sinh năm 1977; Nguyễn Tấn P, sinh năm 1980; Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1982; Nguyễn Thị Hoàng H, sinh năm 1985;Nguyễn Văn K, sinh năm 1988; Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1988. Trong đó Nguyễn Văn K từ nhỏ đã bị chậm phát triển trí tuệ, không thể suy nghĩ như người bình thường, không có khả năng đọc, viết. Em Nguyễn Văn K chỉ hiểu những điều bình thường như ăn, uống, ngủ... có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Em tôi chỉ ở nhà, không có khả năng lao động. Tháng 8 năm 2024 em tôi bị đau đầu gối, tôi đưa em đi khám bệnh thì phát hiện em bị huyết áp cao, đường huyết cao. Rồi từ tháng 9 năm 2024 đến nay em tôi vẫn đang điều trị bệnh cao huyết áp và tiểu đường tại bệnh viện Bình Chánh. Em tôi không tự đi khám bệnh 1 mình được mà cần người hỗ trợ. Em Nguyễn Văn K có giấy xác nhận khuyết tật trí tuệ nặng.
Nay bà Nguyễn Thị Hoàng H đề nghị Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn K, sinh ngày 27/5/1988, giới tính nam, Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: Xã T, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.
Kèm theo đơn yêu cầu gồm có các tài liệu: Bản photo giấy xác nhận khuyết tật; Bản sao Căn cước công dân của bà Bà Huyền, bà Huy, bà Lọt, ông Kim; Đơn thuốc ngày 12/6/2025; Bản báo cáo ngày 19/9/2025; Đơn xác nhận; Bản nhận xét ngày 20/9/2025; Bản nhận xét ngày 19/9/2025; Bản sao Giấy khai sinh bà Nguyễn Thị Hoàng H; Nguyễn Văn K; Nguyễn Thị Ngọc H; Bản sao trích lục khai tử ông Nguyễn Văn Đ; Sơ yếu lý lịch người bệnh Nguyễn Văn K; Đơn xác nhận hạnh kiểm của Nguyễn Văn K.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan gồm: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm:1982; Bà Trần Thị L, sinh năm: 1952; ông Nguyễn Tấn P, sinh năm: 1980; Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm: 1977; Bà Nguyễn Thị Ngọc L có bản tự khai và trình bày: Đề nghị Toà án tuyên bố ông Nguyễn Văn K, sinh ngày 27/5/1988, Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: Xã T, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự
Bà Nguyễn Thị Hoàng H, sinh năm 1985; Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm:1982; Bà Trần Thị L, sinh năm: 1952; Bà Nguyễn Tấn P, sinh năm: 1980; Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm: 1977; Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1988 có đơn yêu cầu xin giải quyết vắng mặt.
Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án đã tiến hành xác minh tại Công an xã Tân Nhựt, Thành phố Hồ Chí Minh, theo kết quả trả lời của Công an như sau: ông Nguyễn Văn K, sinh ngày 27/5/1988, có đăng thường trú và thực tế cư trú tại địa chỉ: Xã T, Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian ông Nguyễn Văn K cư trú, sinh sống tại địa phương không vi phạm, không có tiền án, tiền sự.
Toà án đã trưng cầu giám định pháp y tâm thần đối với người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự là ông Nguyễn Văn K theo Quyết định trưng cầu giám định số: 48/QĐ-TCGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2025. Ngày 08 tháng 01 năm 2026, Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có Kết luận số 147/KLGĐ kết luận về khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi của ông Nguyễn Văn K như sau:
“1.1. Về y học: Đương sự bị: Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72-ICD10)
1.2. Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.”
Tại phiên họp:
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Hoàng H; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Ngọc H; Bà Trần Thị L; ông Nguyễn Tấn P; Ông Nguyễn Tấn T; Bà Nguyễn Thị Ngọc L có đơn yêu cầu xin giải quyết vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu: Quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký, đương sự đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Hoàng H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị Hoàng H yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Văn K, sinh ngày 27/5/1988, giới tính nam, Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: Xã T, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ Khoản 1 Điều 27, điểm a Khoản 2 Điều 35, điểm a Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết yêu cầu việc dân sự tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
. Về sự có mặt, vắng mặt của các đương sự: Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Hoàng H; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Ngọc H; Bà Trần Thị L; ông Nguyễn Tấn P; Ông Nguyễn Tấn T; Bà Nguyễn Thị Ngọc L có đơn yêu cầu xin giải quyết vắng mặt, Toà án vẫn tiến hành mở phiên họp theo quy định tại Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của bà Nguyễn Thị Hoàng H về việc yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Văn K mất năng lực hành vi dân sự:
Tại Khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự quy định như sau: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”.
Tại Bản kết luận giám định pháp y tâm thần số 147/KLGĐ kết luận về khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi của ông Nguyễn Văn K như sau:
“1.1. Về y học: Đương sự bị: Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72-ICD10)
1.2. Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.”
Từ những cơ sở nhận định nêu trên yêu cầu của bà Nguyễn Thị Hoàng H về việc tuyên bố ông Nguyễn Văn K mất năng lực hành vi dân sự là phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 376: Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự và Khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự nên được chấp nhận.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Do yêu cầu được chấp nhận nên bà Nguyễn Thị Hoàng H phải chịu lệ phí là 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 367, Điều 369, 370, 371, 372, khoản 1 Điều 376, 377 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Luật phí và Lệ Phí và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Hoàng H.
Tuyên bố ông Nguyễn Văn K, sinh ngày 27/5/1988, giới tính nam, Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: Xã T, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Hoàng H phải chịu 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà bà Nguyễn Thị Hoàng H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án ký hiệu: BLTU/25E số: 0027240 ngày 16/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Hoàng H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Bà Nguyễn Thị Hoàng H, bà Nguyễn Thị Ngọc H, bà Trần Thị L, ông Nguyễn Tấn P, ông Nguyễn Tấn T, bà Nguyễn Thị Ngọc L có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc Quyết định được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát nhân dân huyện Khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP.Hồ Chí Minh; - VKSND Khu vực 10; - Phòng THADS Khu vực 10; - Ủy ban nhân dân xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Long Toàn |