- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Y- Vũ Duy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 208/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 07 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 302/2026/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 6 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Y, sinh năm 1993; CCCD: xxxxxxxxxxxx
Trú tại: Thôn B, xã Q, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Vũ Duy T, sinh năm 1986; CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn B, xã Q, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự:
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Bùi Thị Y và anh Vũ Duy T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung Vũ Thị Bảo T1, sinh ngày 13/9/2011 cho chị Bùi Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Vũ Tuấn S, sinh ngày 30/3/2014 cho anh Trung trực T2 nuôi dưỡng.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Bùi Thị Y và anh Vũ Duy T vì không ai có yêu cầu.
Chị Y, anh T có quyền thăm non con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.
Vì quyền lợi của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi cấp dưỡng nuôi con
2.2 Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Y và anh Vũ Duy T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí: Chị Bùi Thị Y thoả thuận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004454 ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Hoàn trả lại cho chị Y 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 4 – Nghệ An; - Cơ quan Thi hành án tỉnh Nghệ An; - UBND xã Quỳnh Phú (xã An Hòa cũ) (Nơi ĐKKH); - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Hà |