vanban.org

Quyết định 208/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích T và ông Nguyễn Thanh T1

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Nguyễn Thanh T1 thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bích T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích T và ông Nguyễn Thanh T1
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 208/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 20 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 305/2026/TLST- HNGĐ, ngày 02 tháng 4 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh ngày 12/7/2003. Địa chỉ: ấp B, xã B, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 27/02/1997. Địa chỉ: ấp R, xã L, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của ông T1 về phần tranh chấp về nuôi con là: ông Bùi Văn T2, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp X, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019 và năm 2025);

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích T và ông Nguyễn Thanh T1

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Nguyễn Thanh T1 thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 01 người con chung tên Nguyễn Hồng P, sinh ngày 18/11/2023, hiện con đang ở với ông T1. Bà T và ông T1 thỏa thuận giao con chung cho ông T1 nuôi dưỡng, ông T1 tự nguyện không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Tăng Thanh T3 xác định không có tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Tăng Thanh T3 khai không có, các bên không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Tăng Thanh T3 mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí, nhưng bà T tự nguyện nộp thay cho ông T3 nên được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0005660 ngày 30/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, hoàn trả lại cho bà T số tiền còn chênh lệch là 150.000 đồng theo biên lai trên; ông Nguyễn Thanh T1 không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ