- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phương Thị O và anh Hoàng Văn T [Giấy chứng nhận kết hôn số 105/2011, ngày 21/12/2011 của Ủy ban nhân dân xã Yên P, huyện Hàm Y, tỉnh Tuyên Quang (nay là Ủy ban nhân dân xã Yên P, tỉnh Tuyên Quang)]. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 208/2025/QĐST- HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 21 tháng 11 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 232/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phương Thị O, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn 5 Minh P, xã Yên P, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn 5 Minh P, xã Yên P, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 144, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phương Thị O và anh Hoàng Văn T [Giấy chứng nhận kết hôn số 105/2011, ngày 21/12/2011 của Ủy ban nhân dân xã Yên P, huyện Hàm Y, tỉnh Tuyên Quang (nay là Ủy ban nhân dân xã Yên P, tỉnh Tuyên Quang)]. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Hoàng Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 người con chung là Hoàng Anh T, sinh ngày 01/8/2012 và Hoàng Gia H, sinh ngày 02/02/2018. Chị Phương Thị O không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Chị Phương Thị O và anh Hoàng Văn T cùng xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Phương Thị O và anh Hoàng Văn T cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phương Thị O tự nhận nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001139, ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Phương Thị O số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Hoàng Văn T không phải nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND Khu vực 2 - Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã Yên P; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Hoàng Mạnh Tuấn |