- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa ông T với bà L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Ngọc T và bà La Ngọc L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 208/2025/QĐST-HNGĐ | An Giang, ngày 11 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 344/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Bùi Ngọc T, sinh ngày 02/02/2003 Nơi cư trú: Tổ A, ấp M, xã M, tỉnh An Giang. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx.
- Bị đơn: Bà La Ngọc L, sinh ngày 25/01/2007 Nơi cư trú: Số C, tổ A, ấp K, xã M, tỉnh An Giang. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Ngọc T và bà La Ngọc L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Bùi Ngọc T và bà La Ngọc L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Bùi Ngọc T và bà La Ngọc L thống nhất có 01 (một) con chung là Bùi Anh T1, sinh ngày 29/01/2025. Ông T và bà L thống nhất giao cháu Bùi Anh T1 cho ông T được trực tiếp nuôi dưỡng. Bà L không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông T không yêu cầu. Ông T và các thành viên trong gia đình không được cản trở bà L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung hoặc người trực tiếp nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Ông Bùi Ngọc T tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0006357 ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang, ông T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà L không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - THADS tỉnh An Giang; - VKSND khu vực 13 – An Giang; - Phòng THADS khu vực 13 – An Giang; - UBND xã Mỹ Đức, tỉnh An Giang. - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng./. | THẨM PHÁN Phạm Thị Cẩm Xuyến |