vanban.org

Quyết định 208/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh T và chị H. 2. Về con chung: Anh T và chị H xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Anh Kiệt, sinh ngày 15-4-2014 và cháu Nguyễn Hà Anh, sinh ngày 26-10-2019. Khi ly hôn, anh Tuấn trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuấn - Hạnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
A - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 208/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN A - HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 397, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 155/2025/TLST-HNGĐ ngày 03-10-2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình l hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh T, sinh năm 1979; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, do Bộ Công an cấp ngày 05-9-2025; Nơi đăng ký thường trú: TDP huyện Quốc Oai, xã Quốc Oai, thành phố Hà Nội.

2. Chị H, sinh năm 1988; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát cấp ngày 13-3-2022; Nơi đăng ký thường trú: P, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị H đăng ký kết hôn ngày 31-5-2013 tại UBND thị trấn Quốc Oai (nay là xã Quốc Oai) trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ, chồng bất đồng quan điểm sống và đã sống ly thân. Anh Tuấn, chị Hạnh xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét mâu thuẫn của anh, chị đã kéo dài, không thể hàn gắn được. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị là có căn cứ, cần được chấp nhận.

Về con chung: Anh T và chị H có 02 con chung là cháu Nguyễn Anh Kiệt, sinh ngày 15-4-2014 và cháu Nguyễn Hà Anh, sinh ngày 26-10-2019. Khi ly hôn, anh Tuấn và chị Hạnh thỏa thuận giao con chung cháu Nguyễn Anh Kiệt cho anh Tuấn trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Anh Kiệt trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác và giao con chung cháu Nguyễn Hà Anh cho chị Hạnh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Hà Anh trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh T và chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

Xét thỏa thuận của anh, chị là phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện thực tế và phù hợp với quy định của pháp luật, nên được ghi nhận.

Về tài sản chung, công nợ chung: Anh T và chị H xác định không có nên không xét.

Về lệ phí: Anh T và chị H mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh T và chị H.

1.2. Về con chung: Anh T và chị H xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Anh Kiệt, sinh ngày 15-4-2014 và cháu Nguyễn Hà Anh, sinh ngày 26-10-2019. Khi ly hôn, anh Tuấn trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cháu Nguyễn Anh Kiệt cho đến khi cháu Anh Kiệt trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác; chị Hạnh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung

cháu Nguyễn Hà Anh cho đến khi cháu Hà Anh trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

Anh T và chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

1.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T và chị H không phải chấp dưỡng nuôi con chung với nhau.

1.4. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh T và chị H xác định không có.

2. Về lệ phí: Anh T nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0010083 ngày 03-10-2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị H nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0010085 ngày 03-10-2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ