- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị N - Bàn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị N và anh Bàn Văn T (Giấy chứng nhận kết hôn số: 07/2017 ngày 01/9/2017 tại Ủy ban nhân dân xã BP, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HÓA TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 208/2024/QĐST-HNGĐ | Chiêm Hóa, ngày 05 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 186/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị N, sinh năm 1998.
- Bị đơn: Anh Bàn Văn T, sinh năm 1995.
Cùng địa chỉ: Thôn NL, xã PB, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị N và anh Bàn Văn T (Giấy chứng nhận kết hôn số: 07/2017 ngày 01/9/2017 tại Ủy ban nhân dân xã BP, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Triệu Thị N được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bàn Thị Vân U, sinh ngày 16/3/2019. Anh Bàn Văn T được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bàn Thế C, sinh ngày 31/8/2014. Chị N và anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Chị Triệu Thị N và anh Bàn Văn T xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Triệu Thị N và anh Bàn Văn T xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Triệu Thị N nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000001479363 ngày 15/7/2024 của Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam và theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000565 ngày 15/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Chị N đã nộp đủ án phí, trả lại cho chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Bàn Văn T không phải nộp tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chiêm Hóa; - UBND xã BP (nơi ĐKKH); - Chi cục THADS huyện Chiêm Hóa; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Hạnh Quỳnh |