- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Phạm Thị Đ tranh chấp hợp đồng mua bán với Lê Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên đ c ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2024, cụ thể nh sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE Số: 208/2024/QĐCNHGT-DS | Thạnh Phú, ngày 11 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà V Th Th y Ngân là ng i đại di n h p pháp của bà hạm Th Đ với ông Lê Văn Đ1 và bà Nguy n Th Th y .
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi ki n đề ngày 25 tháng 7 năm 2024 của bà hạm Th Đ.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2024 về vi c thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Ng i khởi ki n: Bà hạm Th Đ, sinh năm 1982; đ a ch : số 3/4 ấp B, ã M, huy n T, t nh Bến Tre.
Ng i đại di n h p pháp của bà hạm Th Đ: Bà V Th Th y N, sinh năm 1988; đ a ch : số 211 ấp M, ã N, huy n M, t nh Bến Tre.
- Ng i b ki n: Ông Lê Văn Đ1, sinh năm 1987; bà Nguy n Th Th y , sinh năm 1985; c ng đ a ch : số 146/1 ấp X, ã A, huy n T, t nh Bến Tre.
- Các tài li u kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài li u do Tòa án thu thập đ c theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành đ c ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2024 có đủ các điều ki n quy đ nh tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên đ c ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2024, cụ thể nh sau:
Ông Lê Văn Đ1 và bà Nguy n Th Th y có nghĩa vụ liên đới trả cho bà hạm Th Đ số tiền mua bán còn n là 237.448.000 đ ng (hai trăm ba m ơi bảy tri u, bốn trăm bốn m ơi tám ngh n đ ng), th i hạn trả khi quyết đ nh của Tòa án có hi u l c pháp luật. hi nhận bà hạm Th Đ không yêu cầu t nh lãi.
Kể từ khi quyết đ nh có hi u l c pháp luật (đối với các tr ng h p cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng i đ c thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ng i đ c thi hành án) cho đến khi thi hành ong, bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy đ nh tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015, trừ tr ng h p pháp luật có quy đ nh khác.
2. Quyết đ nh này có hi u l c pháp luật kể từ ngày ký, không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục ph c thẩm theo quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân s và đ c thi hành theo quy đ nh của pháp luật về thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huy n Thạnh h ; - Chi cục TH DS huy n Thạnh h ; - L u TA. | THẨM PHÁN Hồ Văn Tú |