vanban.org

Quyết định 208/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Ngọc N và anh Vỏ Hoàng T (đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 84/2011, ngày 19 tháng 10 năm 2011).

Về hôn nhân: Chị Võ Thị Ngọc N và anh Vỏ Hoàng T cùng thuận tình ly hôn. Về nuôi con: Có 02 con chung tên Võ Hoàng H, sinh ngày 26/12/2010 và Vỏ Thị Bích T, sinh ngày 10/3/2019. Giao con chung tên Võ Hoàng H, sinh ngày 26/12/2010 (hiện nay con đang sống với chị Võ Thị Ngọc N) cho chị Võ Thị Ngọc N t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn tranh chấp về nuôi con giữa bà Võ Thị Ngọc N và ông Vỏ Hoàng T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Ngọc N và anh Vỏ Hoàng T (đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 84/2011, ngày 19 tháng 10 năm 2011).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 208/2023/QĐST-HNGĐTam Nông, ngày 31 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 309/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Võ Thị Ngọc N, sinh năm: 1990. Địa chỉ: ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Vỏ Hoàng T, sinh năm: 1984. Địa chỉ: ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Ngọc N và anh Vỏ Hoàng T (đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 84/2011, ngày 19 tháng 10 năm 2011). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Võ Thị Ngọc N và anh Vỏ Hoàng T cùng thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con: Có 02 con chung tên Võ Hoàng H, sinh ngày 26/12/2010 và Vỏ Thị Bích T, sinh ngày 10/3/2019. Giao con chung tên Võ Hoàng H, sinh ngày 26/12/2010 (hiện nay con đang sống với chị Võ Thị Ngọc N) cho chị Võ Thị Ngọc N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Vỏ Hoàng T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Võ Thị Ngọc N không có yêu cầu. Giao con chung tên Vỏ Thị Bích T, sinh ngày 10/3/2019 (hiện nay con đang sống với anh Vỏ Hoàng T) cho anh Vỏ Hoàng T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Võ Thị Ngọc N không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Vỏ Hoàng T không có yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con, có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về chia tài sản: Tài sản chung: Không có; Về nợ: Không có. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Chị Võ Thị Ngọc N tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0001613 ngày 21 tháng 8 năm 2023, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Chị Võ Thị Ngọc N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Anh Vỏ Hoàng T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ