- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HỘI XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 208/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Cầu Giấy, ngày 06 tháng 06 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 237/2022/TLST-HNGĐ ngày 16/5/2022 về việc “Tranh chấp ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương T sinh năm 1983
Bị đơn: Anh Nguyễn Khánh H, sinh năm 1978.
Cùng trú tại: Số nhà 77 ngõ 110 Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 05 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiên về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1983
Bị đơn: Anh Nguyễn Khánh H, sinh năm 1978
Trú tại: Số nhà 77 ngõ 110 Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà
Nội II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Nguyễn Khánh H thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Nguyễn Khánh H có 02 (Hai) con chung là Nguyễn Khánh Bảo M, sinh ngày 26/04/2011 và cháu Nguyễn Khánh Bảo A, sinh ngày 11/08/2015. Ly hôn, anh chị cùng thỏa thuận, anh Nguyễn Khánh H tự nguyện trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung và không yêu cầu chị Nguyễn Thị Phương T cấp dưỡng hàng tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc khi có quy định khác của pháp luật. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi các con chung của hai anh chị cho đến khi có quy định pháp luật khác thay thế.
Chị T được quyền đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục các con chung, không ai có quyền được cản trở.
3. Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nhà ở): Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Nguyễn Khánh H nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
4. Về công nợ: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Nguyễn Khánh H cùng thống nhất anh chị không vay nợ ai và không ai nợ gì anh chị. Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đông). Ghi nhận sự tự nguyện của chị T về việc chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của anh H là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đông). Tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu số 0018434 ngày 16/05/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Nay chuyển thành án phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội; - UBND phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội; (Giấy chứng nhận kết hôn số 193 Quyển số 01/2010 ngày 08/12/2010); - Các đương sự; - Lưu VP; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thu Hằng |