- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2022; cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 208/2022/QĐCNTTLH | V, ngày 26 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Huỳnh Thị N và ông Trần Công H. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 05 tháng 9 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của bà Huỳnh Thị N .
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Bà Huỳnh Thị N - sinh năm 1991; trú tại: Tổ dân phố 04, thị trấn V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. + Ông Trần Công H - sinh năm 1984; trú tại: Tổ dân phố 04, thị trấn V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2022; cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị N và ông Trần Công H.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao hai con chung là Trần Gia K sinh ngày 19/11/2010 và Trần Ngọc Kiều D sinh ngày 27/6/2013 cho bà Huỳnh Thị N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 (mười tám) tuổi. Ông Trần Công H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu năm trăm ngàn đồng)/con chung, tổng cộng 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng/02 con chung, thời gian cấp dưỡng vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 10/2022, cấp dưỡng liên tục cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 (mười tám) tuổi. Ông H được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết bà N, ông H có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung. Quy định: Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị N và ông Trần Công H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng N theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện V; - THADS huyện V; - UBND thị trấn V (Giấy chứng nhận kết hôn số 163, ngày 08/10/2010); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. - Lưu: VT; AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thủy Triều |