vanban.org

Quyết định 208/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Cẩm T với anh Thịnh Tuấn A.

Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2016 do Ủy ban nhân dân xã Minh Khương, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 22/01/2016 cho chị Đỗ Thị Cẩm T và anh Thịnh Tuấn A không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Cẩm T - Thịnh Tuấn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Cẩm T với anh Thịnh Tuấn A.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 208/2021/QĐST-HNGĐHàm Yên, ngày 05 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 185/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2021 giữa:

- Chị Đỗ Thị Cẩm T, sinh năm 1993.

- Anh Thịnh Tuấn A, sinh năm 1990.

Cùng địa chỉ: Thôn M, xã M, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Cẩm T với anh Thịnh Tuấn A.

Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2016 do Ủy ban nhân dân xã Minh Khương, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 22/01/2016 cho chị Đỗ Thị Cẩm T và anh Thịnh Tuấn A không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Thịnh Tuấn M, sinh ngày 29/8/2016 cho chị Đỗ Thị Cẩm T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Thịnh Tuấn A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đỗ Thị Cẩm T số tiền là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng, phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 11/2021 cho đến khi cháu Thịnh Tuấn M đủ 18 tuổi trưởng thành. Anh Thịnh Tuấn A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không bị ai cản trở. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

Khoản tiền phải cấp dưỡng nêu trên, kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật và chị Đỗ Thị Cẩm T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Thịnh Tuấn A chậm nộp thì phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm nộp tương ứng với thời gian chậm nộp. Lãi suất phát sinh thực hiện theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự

- Về tài sản chung, đất đai chung: Chị Đỗ Thị Cẩm T và anh Thịnh Tuấn A cùng xác định, quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, đất đai chung, không đề nghị Tòa án giải quyết khi ly hôn.

- Về vay nợ chung: Chị Đỗ Thị Cẩm T và anh Thịnh Tuấn A cùng xác định không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không đề nghị Tòa án giải quyết khi ly hôn.

- Về án phí:

+ Chị Đỗ Thị Cẩm T tự nguyện chịu số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004554 ngày 26/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho chị Đỗ Thị Cẩm T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Anh Thịnh Tuấn A phải chịu số tiền án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự".

Cỡ chữ