- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 208/2020/QĐST-HNGĐ ́ | Chơn Thành, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYÊT ĐI ̣NH
CÔNG NHẬN SƢ̣ THỎ A THUẬN CỦ A CÁ C ĐƢƠNG SƢ̣
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Quốc Khánh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Xuân Đính
Ông Nguyễn Việt Thành
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa hôm nay các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức.
́
QUYÊT ĐI ̣NH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Bà Hồ Thị G, sinh năm: 1976; Địa chỉ cư trú: tổ 9, ấp 3, xã Minh Thành, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
* Bị đơn, có yêu cầu phản tố: Ông Lê Thanh H, sinh năm: 1962; Địa chỉ cư trú: tổ 9, ấp 3, xã Minh Thành, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
2. Sƣ̣ thỏa thuâ ̣n giƣ̃a cá c đƣơng sƣ̣ cu ̣ thể nhƣ sau:
2.1. Ông , bà Hồ Thi ̣ G thống nhất xác định tài sản tranh chấp trê n thửa đất số 142, tờ bản đồ số 24, diện tích 11541,1m2. Địa chỉ thửa đất ấp 3, xã Minh Thành, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Đất đã được cấp Đất đã được cấp giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản trên đất có s ố CI 376841 số vào sổ cấp giấy chứng nhận số CS -00593 ngày 04/8/2017 do Sở Tài nguyên và Môi trườ ng tinh Bỉ
nh Phườ
́ c cấp cho ông Lê Thanh H bao gồm: 543 cây cao su trồng năm 2007, tổng giá tri ̣ cây cao su là 543 x 420.000 đồng = 228.060.000 đồng; 02 cây dầu x 350.000 đồng cây = 700.000 đồng. Tổng giá tri ̣ tài sản tranh chấp là 228.760.000 đồng (hai trăm hai mươi tám triê ̣u bảy trăm sáu mươi nghin đồ
̀ng). Các tài sản còn lại trên đất thỏa thuâ ̣n không tranh chấp.
Thỏa thuâ ̣n giao toàn bô ̣ tài sản tranh chấp và những tài sản khác (nếu có) trên đất nhưng không tranh chấp cho ông H được quyền sở hữu . Ông H có trách nhiệm hoàn trả cho bà G½ giá tri ̣ tương ứ ng vớ i 228.060.000 đồng : 2 = 114.380.000 đồng (mô ̣t trăm mườ i bố triê ̣u ba trăm tám mươi nghin đồ
̀ng.).
2.2. Ông Hải, bà Hồ Thi ̣ G thống nhất xác đi ̣nh tài sản tranh chấp trên thửa đất số 111, tờ bản đồ số 24, diện tích 8218,9m2. Địa chỉ thửa đất ấp 3, xã Minh Thành, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Đất đã được cấp giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản trên đất có số ký hiệu CI 376840 số vào sổ cấp giấy chứng nhận số CS-00554 ngày 04/8/207 do Sở Tài nguyê n và Môi trườ ng tỉnh Bình Phước cấp cho ông Lê Thanh H bao gồm: 452 cây cao su trồng năm 2002, tổng giá tri ̣ tài sản tranh chấp là 452 cây x 320.000 đồng =144.640.000 đồng (mô ̣t trăm bốn mươi bốn triê ̣u sáu trăm bốn mươi nghin đồ
̀ng ).
Thỏa thuận giao toàn bộ tài sanh tranh chấp và những tài sản khác
(nếu có ) trên đất nhưng không tranh chấp cho ông H được quyền sở hữu . Ông H có trách nhiê ̣m hoàn trả cho bà G½ giá tri ̣ tài sản tương ứ ng vớ i 144.640.000 đồng : 2 = 72.320.000 đồng (bảy mươi hai triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng).
2.3. Ông H, bà Hồ Thi ̣ G thống nhất xác đi ̣nh tài sản tranh chấp trên thửa đất số 56, tờ bản đồ số 28, diện tích 367,7m2 trong đó có 50m2 đất ở nông thôn. Địa chỉ thửa đất ấp 3, xã Minh Thành, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Đất đã được cấp Đất đã được cấp giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản trên đất có sổ ký hiê ̣u CI 376839 số vào sổ cấp giấy chứng nhận số CS-00556 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp cho bà Hồ Thị G bao gồm: 01 công trình xây dựng là nhà ở diện tích 56,92m2 có giá trị là 125.196.875 đồng (mô ̣t trăm hai mươi năm triê ̣u mô ̣t trăm chin mươi sáu nghìn tám trăm bảy mươi năm đồng ); 01́ trình xây dựng là nhà ở có diện tích 20,79m2, giá trị sử dụng là 31.185.000 đồng (ba mươi mốt triê ̣u mô ̣t trăm tám mươi năm nghin đồng ). Tổ giá tri ̣ tài sản trên đất tranh
̀
chấp là 135.196.875 đồng + 31.185.000 đồng = 166.381.875 đồng (mô ̣t trăm sáu mươi sáu triê ̣u ba trăm tám mươi mốt nghin tà ́m trăm bảy mươi năm đồng).
Thỏa thuận giao toàn bộ tài s ản tranh chấp và những tài sản khác (nếu có) trên đất nhưng kh ông tranh chấp cho bà Hồ Thi ̣ G được quyền sở hữu . Bà G có trách nhiê ̣m hoàn trả cho ông H ½ giá tri ̣ tài sản tương ứ ng 166.381.875 đồng : 2 = 83.190.937 đồng (tám mươi ba triê ̣u mô ̣t trăm chin mươi nghìn chín trăm ba mươ í bảy đồng).
2.4. Khấu trừ giái tri ̣ tài sản các bên được nhâ ̣n , hoàn trả giá trị chênh lệch cho nhau ông H có trách nhiệm hoàn trả cho bà Glà: (114.380.000 đồng + 72.320.000 đồng) - 83.190.937 đồng = 103.509.063 đồng (mô ̣t trăm lẻ ba triê ̣u năm trăm lẻ chín nghìn không trăm sáu mươi ba đồng). Thờ i gian hoàn trả là ngày 01/3/2021.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án chậm thi hành hoặc không thi hành đầy đủ thì ngoài số tiền phải thi hành còn phải trả thêm số tiền lãi trên số tiền phải trả tương ứng với thời gian chậm thì hành theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định.
2.5. Về cấp dưỡng nuôi con : Các đương sự thống nhất tự th ỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết . Do đó Tòa án không tiếp tu ̣c giải quyết tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con . Trong trườ ng hợp các đương sự có tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án án giải quyết theo quy định của pháp luật.
2.6. Về lê ̣ phi Tó ̀a án:
Bà Hồ Thi ̣ G phải chịu 1.000.000 đồng (mô ̣t triê ̣u đồng) chi phi xem xét thẩm
́ đi ̣nh ta ̣i chỗ; 2.000.000 đồng (hai triê ̣u đồng) chi phi đi ̣́ nh giá tài sản . Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng bà G đa nô ̣̃ p ngày 22/4/2020, bà G không tiếp tu ̣c phải nô ̣p chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản.
Ông Hải phải chịu 1.000.000 đồng (mô ̣t triê ̣u đồng) chi phi xem xét thẩm đi ̣nh
́ tại chỗ; 2.000.000 đồng (hai triê ̣u đồng) chi phi đi ̣́ nh giá tài sản . Được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng ông H đa nô ̣̃ p ngày 23/4/2020, ông H không tiếp tu ̣c phải nô ̣p chi phi ́ xem xét thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ và định giá tài sản.
2.7. Về án phí:
Bà Hồ Thi ̣ G phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.747.273 (sáu triệu bảy trăm bốn mươi bảy nghìn hai trăm bảy mươi ba đồng). Được khấu trừ vào 3.750.000 đồng (ba triê ̣u bảy trăm năm mươi ngh ìn đồng ) tiền ta ̣m ứ ng án phi theo biên lai số
́ 0004017 quyển số 00081 ngày 15/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, số tiền án phi có ̀n la ̣i bà G tiếp tu ̣c phải nô ̣p là 2.997.273 đồng (hai triê ̣u chín trăm chín mươi bảy nghìn hai trăm bảy mươi ba đồng).
Ông Nguyễn Thanh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.085.968 đồng (sáu triê ̣u không trăm tám mươi năm nghin chín trăm sáu mươi ba đồ
̀ng). Được khấu trừ vào 3.750.000 đồng (ba triê ̣u bảy trăm năm mươi nghin đồ
̀ng ) tiền ta ̣m ứ ng án phi ́ theo biên lai số 0004078 quyển số 00082 ngày 24/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyê ̣n Chơn Thành, số tiền án phi có ̀n la ̣i ông H tiếp tu ̣c phải nô ̣p là 2.335.968 đồng (hai triê ̣u chin trăm chí
n mươi bá
̉y nghin hai trăm bà
̉y mươi ba đồng).
3. Quyết đi ̣nh này có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t ngay sau khi ban hành
, không bi ̣ kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 Luật thi hành án dân sự, thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện Chơn Thành; - TAND tỉnh Bình Phước; - CCTHADS huyện CHơn Thành; - Các đương sư; -Lưu HS | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trƣơng Quốc Khánh |