- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Tổ A, khu phố TB, phường TB, thị xã ĐX, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƢỚC ơ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 208/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Riềng, ngày 28 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 345/2018/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Tổ A, khu phố TB, phường TB, thị xã ĐX, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1975; Địa chỉ: Thôn B, xã LT, huyện PR, tỉnh Bình Phước. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Tổ A, khu phố TB, phường TB, thị xã ĐX, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1975; Địa chỉ: Thôn B, xã LT, huyện PR, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu T thống nhất thuận tình ly hôn. b) Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Hai bên chưa có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. c) Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đó theo biên lai thu số 026532 ngày 11-7-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn dư theo biên lai thu tiền số 026532 ngày 11-7-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - T N tỉnh B nh Phư c - V SN huyện Phú Riềng - TH S huyện Phú Riềng - ác đương s - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Ngô Văn Dƣơng |