- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị M
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 208 /2017/QĐST-HNGĐ | Phú Vang, ngày 18 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 183/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2017, đối với:
Người yêu cầu:
1. Ông Phan Văn T, sinh năm: 1994
Địa chỉ: Thôn T, xã Phú X, huyện B, tỉnh H.
Bà Nguyễn Thi M (Nguyễn Thị L) sinh năm: 1989
Địa chỉ: Thôn T, xã Phú X, huyện B, tỉnh H.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị M
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: có 01 người con tên là Phan Văn T, sinh ngày: 17/11/2013
Ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị M thỏa thuận giao người con Phan Văn T, sinh ngày: 17/11/2013 cho bà Nguyễn Thị M trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Phan Văn T đóng tiền cấp dưỡng nuôi con cho bà Nguyễn Thị M mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, cho đến khi cháu Phan Văn T, sinh ngày: 17/11/2013 trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải chịu 150.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Hai bên thỏa thuận ông Phan Văn T chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, bà Nguyễn Thị M chịu 150.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà ông Thành, bà M đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2013/003787 ngày 16/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang. Ông Thành, bà M đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Vang; - UBND xã H (ĐK ngày 15/7/2013); - TAND tỉnh TT-Huế; - Chi cục THADS Phú Vang; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu dán. | THẨM PHÁN LA XUÂN TÂM |