vanban.org

Quyết định 208/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Xuân Đ.

Về hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Xuân Đ thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị L và anh Đ có 02 con chung là Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 15-11-1996 đã trưởng thành, tự lập về kinh tế nên không đặt ra trách nhiệm nuôi dưỡng và cháu Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 06-3-2004. Anh Đ và chị L thỏa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị L và anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Xuân Đ.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG HÀ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 208/2017/QĐST-HNGĐHưng Hà, ngày 27 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 321/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2017 giữa: -Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình. -Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân Đ, sinh năm 1959. Địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 - Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Xuân Đ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Xuân Đ thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị L và anh Đ có 02 con chung là Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 15-11-1996 đã trưởng thành, tự lập về kinh tế nên không đặt ra trách nhiệm nuôi dưỡng và cháu Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 06-3-2004. Anh Đ và chị L thỏa thuận để chị L trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Thị Thùy L anh Đ không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản: Chị L và anh Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị L đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0005001 ngày 05-12-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Trả lại chị L 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ