- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim Dung và anh Phan Minh Trọng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 208/2017/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 04 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 304/2017/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2017, giữa: Chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm: 1975. Anh Phan Minh T, sinh năm: 1974. Cùng địa chỉ: thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim Dung và anh Phan Minh Trọng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim D và anh Phan Minh T cùng đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị D và anh T có 02 con chung gồm Phan Minh Trọng T sinh ngày 02/5/1996 và Phan Thị Sơn T, sinh ngày 28/02/1998 các con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000đ. Chị D và anh T mỗi người phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm thuận tình ly hôn là 75.000đ. Chị D tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ. Số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị D đã nộp theo biên lai số 004334 ngày 19/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đồng Nai được tính trừ vào tiền án phí chị D phải chịu. Trả lại cho chị D số tiền 150.000đ tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND TT Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Thanh Hà |