- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Lê Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 207/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 28 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 295/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm: 1978; Địa chỉ: Số A đường Â, thôn T, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Lê Văn Đ, sinh năm: 1974; Địa chỉ: Số A đường Â, thôn T, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Lê Thị T và ông Lê Văn Đ thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn. Việc thuận tình ly hôn giữa bà T và ông Đ là hoàn toàn tự nguyện.
Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương cũ, nay là UBND xã H, thành phố Hải Phòng số 60 ngày 05/12/2006 chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Lê Thị T và ông Lê Văn Đ thống nhất giao cháu Lê Tiến P (sinh ngày 30/9/2013) cho bà Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Lê Văn Đ không cấp dưỡng nuôi con chung. Các cháu Lê Thị Hồng N, sinh năm: 2002, cháu Lê Thị N1, sinh năm: 2004 đã trưởng thành, có thể tự chăm lo cho cuộc sống nên không yêu cầu giải quyết.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị T và ông Lê Văn Đ thống nhất vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị T nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007708 ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 2 – Lâm Đồng; - THADS tỉnh Lâm Đồng; - UBND xã Hải Hưng, thành phố Hải Phòng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Thị Minh Nhựt |