- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "S - N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị S, sinh năm 1976.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 207/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 10 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – CẦN THƠ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thành Đô Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Văn Thành 2. Ông Lư Văn Sĩ Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Ngọc Giàu – Là Thư ký của Tòa án nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Truyền – Kiểm sát viên. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 342/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị S, sinh năm 1976. Địa chỉ: Ấp Nhơn H, xã Tân H, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm: 1978. Địa chỉ: Ấp Nhơn H, xã Tân H, thành phố Cần Thơ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị S và ông Nguyễn Thanh N. Giấy chứng nhận kết hôn số 17, ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân xã Nhơn N, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang (nay là Ủy ban nhân dân xã Tân H, thành phố Cần Thơ) cấp cho bà Lê Thị S và ông Nguyễn Thanh N không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
- Về con chung: Không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị S và ông Nguyễn Thanh N không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị S phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chuyển 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà Lê Thị S đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, án phí Tòa án số: 0008497 ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV 14 – Cần Thơ; - THADS tp. Cần Thơ; - UBND xã Tân H; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Đô |