vanban.org

Quyết định 207/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Nam H. Sinh năm 1959. ĐKHKTT: Số 196 phố B, phường N, quận H1, thành phố Hà Nội nay là tổ 6, phường H1, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Số 1 L, phường H2, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Ông Chu Quang T. CMND số xxxxxxxxx. Nơi cư trú: Số 122 HB, phường H3, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐTD"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 207/2026/QĐST-DSHà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBNVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận hòa giải thành của các đương sự ngày 04 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1037/2025/TLST-DS ngày 08/12/2025 về việc “Đòi tiền vay nợ”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó và đề nghị Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Nam H. Sinh năm 1959. ĐKHKTT: Số 196 phố B, phường N, quận H1, thành phố Hà Nội nay là tổ 6, phường H1, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Số 1 L, phường H2, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Ông Chu Quang T. CMND số xxxxxxxxx. Nơi cư trú: Số 122 HB, phường H3, thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Tiền Bích H4. Sinh năm 1970. CCCD số xxxxxxxxxxxx. ĐKHKTT: Số 21 P, phường C, thành phố Hà Nội. Địa chỉ nơi ở: Số 122 HB, phường H3, thành phố Hà Nội.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Các bên đương sự xác nhận: Bà Lê Thị Nam H và ông Chu Quang T xác nhận hai bên đã ký kết văn bản “Giấy mượn tiền ngày 30/12/2014”;

2. Các bên đương sự xác nhận:

- Bà Lê Thị Nam H đã giao đủ tiền mặt một tỷ đồng cho ông Chu Quang T theo đúng thoả thuận văn bản “Giấy mượn tiền ngày 30/12/2014”;

- Ông Chu Quang T có toàn bộ trách nhiệm thực hiện việc trả nợ cho bà Lê Thị Nam H số tiền vay nợ. Bà Tiền Bích H4 không có trách nhiệm phải trả nợ cho bà H liên quan đến khoản vay một tỷ đồng giữa bà Lê Thị Nam H và ông Chu Quang T theo văn bản “Giấy mượn tiền ngày 30/12/2014”;

3. Các đương sự xác nhận phương án hòa giải tất toán khoản vay với số nợ gốc 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) cụ thể như sau:

3.1. Ông Chu Quang T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Nam H kể từ tháng 02 năm 2026 đến tháng 09 năm 2026, mỗi tháng vào ngày mùng 10 hàng tháng với số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng);

3.2. Ông Chu Quang T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Nam H vào ngày 28 tháng 3 năm 2026 với số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng);

3.3. Ông Chu Quang T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Nam H vào ngày 28 tháng 9 năm 2026 với số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng);

3.4. Ông Chu Quang T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Nam H vào ngày 28 tháng 10 năm 2026 với số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng);

3.5. Trong trường hợp, ông Chu Quang T không thực hiện đúng thời gian trả nợ theo các mục 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 thì ông T phải chịu lãi suất chậm trả tính trên tổng số tiền chưa trả cho đến ngày tất toán khoản vay với lãi suất 8%/năm. 3.6. Ông Chu Quang T thực hiện việc trả số tiền nợ cho bà Lê Thị Nam H theo hình thức chuyển khoản vào số tài khoản của bà Lê Thị Nam H tại ngân hàng V, số 227247622, chủ tài khoản Lê Thị Nam H.

III. Về án phí:

Án phí dân sự thoả thuận hoà giải thành là 21.000.000 đồng. Các bên đương sự thoả thuận bà H và ông T mỗi người chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm, mỗi người chịu 10.500.000 đồng.

Bà Lê Thị Nam H đã có đơn xin được miễn nộp tiền án phí dân sự, thuộc trường hợp được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

IV. Hiệu lực của Quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ